HƯỚNG DẪN HÀN VÀ CHỌN THIẾC HÀN LOẠI TỐT

HƯỚNG DẪN HÀN VÀ CHỌN THIẾC HÀN LOẠI TỐT

Công suất thông thường của mỏ hàn loại điện trở sợi đốt khoảng 40W. Dùng mỏ hàn có công suất lớn hơn 40W có thể gặp phải các trở ngại như sau:

Mỏ hàn:
- Công suất thông thường của mỏ hàn loại điện trở sợi đốt khoảng 40W. Dùng mỏ hàn có công suất lớn hơn 40W có thể gặp phải các trở ngại như sau:
+ Nhiệt lượng quá lớn phát ra từ mỏ hàn khi tiếp xúc vào linh kiện có thể gây hỏng linh kiện.
+ Trong trường hợp dùng mỏ hàn có công suất lớn, nhiệt lượng phát ra nhiều lại dễ gây ra tình trạng oxit hóa bề mặt các dây dẫn bằng đồng ngay lúc hàn, mối hàn lúc đó lại càng khó hàn hơn. Trường hợp dùng nhựa thông làm chất tẩy nhẹ các lớp oxit tại mối hàn, khi nhiệt lượng của mối hàn quá lớn có thể làm nhựa thông cháy và bám thành lớp đen tại mối hàn, làm giảm độ bóng và tính chất mỹ thuật của mối hàn.
- Mỏ hàn chỉ để tiếp xúc nơi cần hàn, truyền nhiệt sao cho nhanh và cho hết (nhiệt độ nơi hàn và đầu mỏ hàn bằng nhau).
Khi mua mỏ hàn, bạn nên mua kèm theo đế hàn và 1 mũi hàn thay thế (theo kinh nghiệm thì mũi thay thế sẽ hàn tốt hơn mũi bán kèm mỏ hàn)

Chì hàn (Thiếc hàn):



- Loại chì hàn thường gặp trong thị trường Việt Nam ở dạng sợi ruột đặc (cuộn trong lõi hình trụ), đường kính sợi chì có nhiều loại 0.6mm, 0.8mm, 1mm (thường dùng loại 0.8mm). Sợi chì hàn này đã được bọc một lớp nhựa thông ở mặt ngoài (đối với một số chì hàn của nước ngoài, nhựa thông được bọc ở mặt trong của sợi chì và sợi chì hàn là loại hình trụ ruột rỗng ở giữa). Lớp nhựa thông bọc trong sợi chì dùng làm chất tẩy ngay trong quá trình nóng chảy chì tại điểm cần hàn.
- Đối với những loại chì hàn có bọc sẵn nhựa thông, khi nhìn vào sợi chì ta cảm nhận được độ sáng óng ánh của kim loại; với các loại chì hàn khác (ví dụ chì hàn cho các loại cọc bình accu, chì hàn nối dây dẫn cáp điện truyền tải) là các loại chì hàn nóng chảy ở nhiệt độ cao và thường không được pha trộn với nhựa thông khi chế tạo, các loại chì này không có độ sáng óng ánh của kim loại khi quan sát bằng mắt.
-Một điều hết sức quan trọng: “Chì hàn không tốt sẽ không bao giờ có một mối hàn tốt”. Vậy chì hàn như thế nào được gọi là tốt, dù là chì của bất kì của nhà sản xuất nào thì tỷ lệ thiếc/chì = 63/37 là tối ưu: bóng, dễ chảy (tỷ lệ này được ghi ngay trên bao bì/tem của nhà sản xuất). Điều này dựa trên cơ sở khoa học, tỷ lệ 63/37 tạo nên hợp kim eutectic với nhiều tính năng đặc biệt. Chi tiết tham khảo thêm tại đây: www.thegioithiechan.com
Trong thực tế tại chợ Nhật Tảo, chợ trời loại chì hàn với tỉ lệ này khá hiếm, còn các loại chì kém chất lượng thì trôi nổi đầy ngoài thị trường (nên cẩn thận khi mua không thì mua xong rồi cho nó vào sọt rác hay một góc nào đó vì quá khó hàn). Hiện tại có loại chì ELECTROLOY với tỷ lệ thiếc/chì = 60/40,63/37 loại này hàn rất tốt tuy nhiên đi đôi với việc hàn tốt thì giá cả hợp lý bỏ tiền ra để mua loại chì này các bạn sẽ không hối tiếc nếu đem đi so sánh chất lượng mối hàn với các loại chì khác. Ngoài ra với tiêu chí tỷ lệ thiếc/chì = 63/37 các bạn có thể tìm cho mình các loại chì hàn khác... Nên tránh mua một số loại chì có nhãn hiệu kh ông rõ rằng, t ổt nhất là nên tìm mua những nơi nhập khẩu trực tiếp về  

Nhựa thông:
Nhựa thông (là một loại diệp lục tố lấy từ cây thông) thường ở dạng rắn, màu vàng nhạt (khi không chứa tạp chất). Khi hàn nên chứa nhựa thông vào hộp để tránh tình trạng vỡ vụn. Trong quá trình hàn ta dùng thêm nhựa thông để tăng cường chất tẩy khi lớp nhựa thông bọc trong chì hàn không đủ sử dụng, các trường hợp phải dùng thêm nhựa thông bên ngoài thường gặp như xi chì trên dây dẫn, xi chì lên đầu của các mỏ hàn điện mới trước khi sử dụng. Ngoài ra nhựa thông còn được pha với hỗn hợp xăng và dầu lửa (dầu hôi) để tạo thành dung dịch sơn phủ bề mặt cho các lớp đồng của mạch in, tránh oxit hóa đồng và đồng thời dễ hàn dính (sơn phủ để bảo vệ bề mặt trước khi hàn lắp ráp linh kiện lên mạch in).

Nhựa thông có hai công dụng:

- Rửa sạch (chất tẩy) nơi cần hàn để chì dễ bám chặt.
- Sau khi hàn nhựa thông sẽ phủ bề mặt của mối hàn một lớp mỏng đều giúp mối hàn cách ly với môi trường xung quanh (nhiệt độ, oxy, độ ẩm,…)

 

Share :

Viết bình luận